K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4+Na2CrO4+H2O Cân bằng phương trình

Cân bằng hóa học là một bài tập khiến các bạn học sinh khi học môn hóa phải đau đầu. Và bài tập hôm nay cũng là một trong những bài tập mà các bạn học sinh sẽ gặp khá nhiều khi làm bài kiểm tra đó chính là cân bằng phương trình Cân bằng phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

Vậy thì phương trình này cân bằng như thế nào thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây cách cân bằng phương trình này cũng như là hiểu cách giải chi tiết nhé. Nhưng trước khi giải bài tập Cân bằng Cân bằng phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O và giải thích chi tiết thì chúng ta hãy cùng điểm qua một số thông tin về K2Cr2O7 các cân bằng phương trình như sau nhé:

K2Cr2O7 là gì?

K2Cr2O7 hay còn gọi là Kali dicromat, nó là một hợp chất vô cơ mang tính chất oxy hóa có dạng tinh thể rắn màu đỏ cam rất đặc trưng. K2Cr2O7 là một trong những hóa chất rất độc hại đối với cơ thể con người.

K2Cr2O7 là hợp chất muối với nhiều tên gọi khác nhau như Potassium dichromate, potassium bichromate, dichromic acid, dipotassium salt, chromic acid, dipotassium salt.

K2Cr2O7 là hóa chất được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và hiện nay K2Cr2O7 thường được ứng dụng trong các ngành thuộc da, xi mạ, bảo quản gỗ, bảo quản kim loại, chống ăn mòn, …

Cách cân bằng Phương trình Hóa học

Đối với bộ môn Hóa học thì việc phải cân bằng những phương trình luôn là nỗi ám ảnh của các bạn học sinh. Nhưng thực ra việc cân bằng những phương trình hóa học này thật rất là đơn giản. Tuy nhiên, có những phương trình mà ở đó nhiều chất tham gia phản ứng và cho ra nhiều sản phẩm làm cho các bạn học sinh khi gặp phải đề khó sẽ bị rối không thể cân bằng được phương trình. Dưới đây là một số những phương pháp cân bằng phương trình giúp các bạn học sinhcó thể làm được những bài tập cân bằng phương trình hóa học một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác nhất.

Trước hết các bạn học sinh cần ghi nhớ trình tự cân bằng một phương trình Hóa học:

Bước thứ 1: cân bằng nhóm nguyên tử (OH, NO3, SO4, CO2, PO4..)

Bước thứ 2: cân bằng nguyên tử Hidro

Bước thứ 3: cân bằng nguyên tử Oxi

Bước thứ 4: cân bằng các nguyên tố còn lại.

Cân bằng theo phương pháp truyền thống

Cách thực hiện:

Viết phương trình đã cho. Ở ví dụ này, bạn sẽ có:

  • C3H8 + O2 –> H2O + CO2
  • Phản ứng này xảy ra khi prôban (C3H8) được đốt cháy trong ôxy để tạo thành nước và cacbon điôxít.
Phương trình mẫu

Bước 1:

Viết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố mà bạn có ở mỗi bên phương trình. Xem các chỉ số dưới bên cạnh mỗi nguyên tử để tìm ra số lượng nguyên tử trong phương trình.

Bên trái: 3 cacbon, 8 hyđrô và 2 ôxy.

Bên phải: 1 cacbon, 2 hyđrô và 3 ôxy.

Bước 1: Viết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố mà bạn có ở mỗi bên phương trình

Bước 2:

Luôn để hyđrô và ôxy cuối cùng

Bước 2: Luôn để hyđrô và ôxy cuối cùng

Bước 3:

Nếu bạn còn lại nhiều hơn một nguyên tố để cân bằng: hãy chọn nguyên tố xuất hiện chỉ trong phân tử đơn của chất phản ứng và chỉ trong phân tử đơn của sản phẩm. Điều này có nghĩa rằng bạn sẽ cần phải cân bằng các nguyên tử cacbon trước.

Bước 3: Cân bằng các nguyên tử cacbon trước.

Bước 4:

Thêm hệ số cho đơn nguyên tử cacbon vào bên phải của phương trình để cân bằng nó với 3 nguyên tử cacbon ở bên trái của phương trình.

  • C3H8 + O2 –> H2O + 3CO2
  • Hệ số 3 đứng trước cacbon ở phía bên phải chỉ ra có 3 nguyên tử cacbon giống như chỉ số dưới 3 ở phía bên trái cho biết có 3 nguyên tử cacbon.
  • Trong phương trình hóa học, bạn có thể thay đổi hệ số, nhưng không thể thay đổi chỉ số dưới.
Bước 4: Thêm hệ số cho đơn nguyên tử cacbon vào bên phải của phương trình để cân bằng nó với 3 nguyên tử cacbon ở bên trái của phương trình.

Bước 5:

Tiếp đến là cân bằng nguyên tử hyđrô. Bạn có 8 nguyên tử hyđrô ở bên trái. Do đó bạn sẽ cần có 8 ở bên phải.

  • C3H8 + O2 –> 4H2O + 3CO2
  • Ở bên phải giờ bạn thêm 4 làm hệ số vì chỉ số dưới cho biết bạn đã có 2 nguyên tử hyđrô.
  • Khi bạn nhân hệ số 4 với chỉ số 2, bạn có 8.
  • 6 nguyên tử Ôxy khác là từ 3CO2.(3×2=6 nguyên tử ôxy+ 4 nguyên tử ôxy khác=10)
Bước 5: Tiếp đến là cân bằng nguyên tử hyđrô.

Bước 6:

Cân bằng các nguyên tử ôxy.

Bởi vì bạn đã thêm hệ số vào các phân tử bên phải phương trình nên số nguyên tử ôxy đã thay đổi. Giờ bạn có 4 nguyên tử ôxy trong phân tử nước và 6 nguyên tử ôxy trong phân tử cacbon điôxít. Tổng cộng ta có 10 nguyên tử ôxy.

Thêm hệ số 5 vào phân tử ôxy ở bên trái phương trình. Giờ bạn có 10 phân tử ôxy ở mỗi bên.

C3H8 + 5O2 –> 4H2O + 3CO2.

Bước 6: Cân bằng các nguyên tử ôxy

Kết quả

Các nguyên tử cacbon, hyđrô, và ôxy được cân bằng. Phương trình của bạn đã hoàn tất.

Cân bằng theo trình tự Kim loại – Phi kim

Cân bằng phương trình hóa học theo trình tự Kim loại – Phi kim có nghĩa là chúng ta sẽ cân bằng theo trình tự cân bằng số nguyên tử của kim loại trước rồi tới phi kim, sau đó tới Hidro và tới oxi.

Vd: CuFeS2 + O2 -> CuO + Fe2O3 + SO2

Do nguyên tử Cu đã cân bằng nên thứ tự cân bằng đầu tiên sẽ là: Fe sau đó sẽ là Cu, S, O rồi nhân đôi các hệ số ta có kết quả là:

4CuFeS2 + 13O2 = 4CuO + 2 Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp cân bằng phương trình chẵn lẻ

Đây là một trong những cách thức có thể cân bằng phương trình hóa học dễ dàng và nhanh chóng được sử dụng phổ biến. Với phương pháp này các bạn học sinh có thể sử dụng phương pháp chẵn lẻ, được áp dụng như sau:

  • Khi mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của nguyên tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải chẵn.
  • Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.

Vd: Ta lấy lại ví dụ ở trên: Fe + O2 -> Fe2O3

Vế trái số nguyên tử của Fe lẻ còn bên phải thì chẵn nên ta nhân Fe ở vế trái lên 2. Còn oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxi ở vế phải.

2Fe + O2 -> 2Fe2O3

Đến đây số nguyên tử của cả 2 bên đều đã chẵn, ta chỉ việc cân bằng lại cho sô nguyên tử của 2 bên bằng nhau.

4Fe + 3O2 = 2Fe2O3

Phương pháp từ nguyên tố chung nhất

Phương pháp từ nguyên tố chung nhất có nghĩa là nguyên tố nào có mặt trong hầu hết các hợp chất trong phương trình cần cân bằng thì chúng ta sẽ chọn để cân bằng hệ số các phân tử trước.

Vd: Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H20

Trong phương trình này, nguyên tố Oxi xuất hiện nhiều nhất trong hầu hết các hợp chất nên sẽ cân bằng Oxi trước, rồi tới các nguyên tố khác.

Vế trái có 8 oxi, vế phải có 3 oxi. Vậy bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, suy ra hệ số của HNO3 là 24/3=8

Vậy phản ứng cân bằng là: 3Cu + 8HNO3 = 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Phương pháp cân bằng phương trình bằng cách dùng hệ số thập phân

Phương pháp này áp dụng như sau: đặt hệ số vào các chất tham gia phản ứng, có thể là số nguyên tố hoặc là phân số miễn sao cho số nguyên tử ở cả hai vế đều bằng nhau. Sau đó nhân lên để khử mẫu số chung ở 2 vế.

Vd: Fe + O2 -> Fe2O3

Trước tiên ta thêm hệ số vào sẽ thành : 2Fe + 3/2O2 -> Fe2O3

Lúc này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau. Sau đó chúng ta nhân lên để khử mẫu, ở phương trình sẽ nhân lên cho 2.

Kết quả là: 4Fe + 3O2 = 2Fe2O3

Phương pháp cân bằng phương trình bằng đại số

Học sinh đặt hệ số a, b, c… lần lượt vào các công thức ở 2 vế của phương trình và thiết lập các phương trình toán học chứa các ẩn trên theo nguyên tắc số nguyên tử của nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Bạn sẽ được 1 hệ phương trình chứa các ẩn, giải hệ phương trình này và đưa hệ số tương ứng tìm dược vào phương trình phản ứng và khử mẫu (nếu cần).

Với bài toán cân bằng phương trình hóa học FeS2 + O2 –> Fe2O3 + SO2, ta thấy, ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào trong khi đó vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại. 2Fe2O3 –> 4FeS2 –> 8SO2 + 11O2, thay vào PTPU ta được phương trình cân bằng là 4FeS2 + 11O2 = 2Fe2O3 + 8SO2.

Cân bằng phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

Giải thích chi tiết phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

Điều kiện phản ứng giữa K2Cr2O7 (Kali dicromat) tác dụng với NaOH

Với phản ứng giữa K2Cr2O7 (Kali dicromat) tác dụng với NaOH không cần điều kiện để xảy ra

Cách thực hiện phản ứng K2Cr2O7 (Kali dicromat) tác dụng với NaOH

Cho dung dịch NaOH tác dụng với muối K2Cr2O7 (Kali dicromat)

Hiện tượng nhận biết K2Cr2O7 (Kali dicromat) tác dụng với NaOH

Hiện tượng nhận biết K2Cr2O7 (Kali dicromat) tác dụng với NaOH sẽ có biến từ vàng cam thành vàng.

Cân bằng phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

K2Cr2O7 + 2 NaOH K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O
Kali dicromatnatri hidroxitKali cromatNatri cromatnước
dạng dung dịch có màu vàng camdạng dung dịchdạng dung dịch có màu vàngdung dịch có màu vàngdạng chất lỏng không màu

i vọng với bài viết về Cân bằng phương trình K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O đã phần nào giúp bạn có thể hiểu hơn về các cách thức cân bằng hóa học nhé. Mong rằng các bạn học sinh đã có thêm một số kiến thức nhất định về bộ môn hóa học mà cụ thể là dung dịch K2Cr2O7

Tham khảo list các phản ứng của NaOH khác

H3PO4 + NaOH = H2O + NaH2PO4
Al + NaOH + H2O = NaAlO2 + H2
Al2O3 + NaOH = NaAlO2 + H2O
Al2O3 + NaOH + H2O = NaAl(OH)4
NaOH + Al(HO)3 = NaAlO2+H2O
AlCl3 + NaOH = Al(OH)3+NaCl
K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4+Na2CrO4+H2O
NaAlO2 + NaOH = Al(OH)3 + Na2O
NaOH + MgSO4 = Mg(OH)2+Na2SO4
NaOH + Na2CO3 = NaCO3 + Na2OH
NaOH + AgNO3 = Ag2O+H2O+NaNO3
Al2(SO4)3 + NaOH = Na2SO4+NaAlO2+H2O
NaOH + SiO2 = Si(OH)4 + Na2O
NaOH + Ca(HCO3)2 = CaCO3+Na2CO3+H2O
NaOH + HCl = NaCl + H2O
NaHCO3 + NaOH = Na2CO3 + H2O
NaOH + Al(OH)3 = NaAlO2 + H2O
NaOH + SO2 = Na2SO3 + H2O
NaOH + Cl2 = NaClO + NaCl + H2O
NaOH + H2SO4 = Na2SO4 + H2O
NaOH + NH4Cl = NH3 + H2O + NaCl
NaOH + CuSO4 = Na2SO4 + Cu(OH)2
NaOH + NO2 = NaNO2 + H2O + NaNO3
NaOH + P2O5 = Na3PO4 + H2O
NaOH + Si = Na4SiO4 + H2
NaOH + H2O = Na(OH)2 + H2
NaOH + NH4NO3 = NaNO3+H2O+NH3
NaOH + HNO3 = H2O + NaNO3
NaOH + Al2(SO4)3 =Al(OH)3+Na2SO4
NaOH + O2 = NaHO2
NaOH + BaCl2 = Ba(OH)2 + NaCl
NaOH + KCl = NaCl + KOH
NaOH + KHCo3 = K2Co3+Na2Co3+H2O
NaHSO4 + NaOH = Na2SO4 + H2O
NaOH + MgO = Mg(OH)2 + Na2O
NaOH + CO2 = Na2CO3 + H2O

Viết một bình luận